Từ ngày 09/9/2026: Áp dụng mức thu lệ phí hộ tịch mới trên địa bàn tỉnh An Giang

Từ ngày 09/9/2026, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh chính thức có hiệu lực.

Nghị quyết áp dụng đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch; tổ chức thu lệ phí là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; đồng thời áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ tịch và thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.

Mức thu đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước

Theo Nghị quyết, mức thu lệ phí đối với một số thủ tục hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú trong nước được quy định như sau:

Nội dungMức thu
Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân8.000 đồng
Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử8.000 đồng
Đăng ký lại kết hôn30.000 đồng
Nhận cha, mẹ, con15.000 đồng
Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch15.000 đồng
Xác định lại dân tộc28.000 đồng
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân15.000 đồng
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác8.000 đồng
Đăng ký hộ tịch khác8.000 đồng

Mức thu đối với đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Đối với các trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài, mức thu được quy định:

Nội dungMức thu
Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân75.000 đồng
Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử75.000 đồng
Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn1.500.000 đồng
Giám hộ, chấm dứt giám hộ75.000 đồng
Nhận cha, mẹ, con1.500.000 đồng
Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch75.000 đồng
Xác định lại dân tộc28.000 đồng
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài75.000 đồng
Đăng ký hộ tịch khác75.000 đồng

Những trường hợp được miễn lệ phí

Nghị quyết quy định miễn lệ phí đối với: Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Ngoài ra, miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trẻ em; người cao tuổi; người có công với cách mạng; người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại số thứ tự thứ 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số cũng thuộc diện được miễn lệ phí. Riêng quy định miễn lệ phí này có hiệu lực từ ngày 09/9/2026 đến hết ngày 28/02/2027.

Người dân cần lưu ý

Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thu, lập và cấp chứng từ thu cho người nộp theo quy định; toàn bộ số tiền lệ phí thu được được nộp vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết mới đồng thời thay thế các quy định trước đây về lệ phí hộ tịch tại Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND ngày 29/12/2022 của HĐND tỉnh Kiên Giang và các Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND, 13/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh An Giang được nêu cụ thể tại Nghị quyết.

Việc ban hành và áp dụng thống nhất mức thu, các trường hợp miễn và cơ chế thu, nộp lệ phí hộ tịch là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh. Người dân khi thực hiện thủ tục hộ tịch cần lưu ý các mức thu và trường hợp được miễn nêu trên để chủ động trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.