Kiên Hải triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1382 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về Đề án Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới trên địa bàn đặc khu giai đoạn 2026-2030

Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Kiên Hải đồng chí Châu Hùng Kỳ, ký ban hàn Kế hoạch số 192 về việc Thực hiện Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về Đề án Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh mới trên địa bàn đặc khu giai đoạn 2026-2030…

Nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phù hợp chức năng, nhiệm vụ của đặc khu. Xác định rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ thời hạn, rõ sản phẩm, gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong quá trình tổ chức thực hiện. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời phối hợp hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực ngoài xã hội, nhất là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đặc khu. Tập trung phát triển nguồn nhân lực phục vụ các lĩnh vực như cải cách hành chính, chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến, quản lý đất đai - xây dựng, tài chính. Ngân sách, tư pháp - hộ tịch, giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội, nông nghiệp, thủy sản, thương mại, dịch vụ, du lịch và kinh tế biển. Hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị và ngoài xã hội giai đoạn 2026 - 2030. Với yêu cầu việc triển khai phải bám sát Đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh, bảo đảm không hình thức, không dàn trải. Lựa chọn nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên các nhóm nhân lực trực tiếp tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước, phục vụ người dân, doanh nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu. Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, yêu cầu nhiệm vụ, kết quả đầu ra và hiệu quả sử dụng sau đào tạo. Lấy chất lượng thực thi công vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp và kết quả phát triển kinh tế - xã hội làm thước đo đánh giá. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, các sở, ngành tỉnh, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan. Chủ động lồng ghép với các chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi số, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, phát triển sản xuất và xây dựng nông thôn mới.

Ngoài ra, về phạm vi thực hiện Kế hoạch được triển khai trên địa bàn đặc khu Kiên Hải giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung vào các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân đặc khu và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Đối tượng là Khu vực nhà nước gồm đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và đội ngũ công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo trong khu vực nhà nước đặc khu Kiên Hải. Khu vực doanh nghiệp gồm các doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, thương mại và dịch vụ trên địa bàn đặc khu.

Bên cạnh đó, mục tiêu tổng quát đánh giá toàn diện thực trạng và năng lực nguồn nhân lực khu vực công và khu vực doanh nghiệp đặc khu Kiên Hải; dự báo nhu cầu nhân lực giai đoạn 2026-2030; từ đó đề xuất các nội dung đào tạo, bồi dưỡng và chính sách phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu trong giai đoạn mới. Đồng thời, với mục tiêu cụ thể đến 2030 xây dựng nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị của đặc khu và ngoài xã hội đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Phát triển nhân lực trình độ cao hướng đến 100% cán bộ chủ chốt đạt chuẩn kỹ năng số và năng lực quản trị hiện đại; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ đạt 35%. Có 100% cán bộ, công chức đặc khu được quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; được rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm và cập nhật hằng năm. 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý và công chức trực tiếp tham mưu, giải quyết thủ tục hành chính được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về quản trị công, kỹ năng số, cải cách hành chính, đạo đức công vụ và kỹ năng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban nhân dân đặc khu được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, bảo đảm ứng dụng, sử dụng hiệu quả, phục vụ tốt cho người dân. Phối hợp rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; ưu tiên các nhóm nghề gắn với nông nghiệp, thủy sản, thương mại, dịch vụ, du lịch, chuyển đổi số và kinh tế biển…

Đồng thời, tuyên truyền, quán triệt và nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực. Rà soát, đánh giá thực trạng và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Phát triển kỹ năng số, dữ liệu và năng lực chuyển đổi số, Nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đặc khu. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực ngoài xã hội gắn với định hướng kinh tế của đặc khu. Phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng và đề xuất thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và Huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực thực hiện./.

Tin: Thanh Vũ